Kính chào qúy khách hàng đến với hệ thống website của 4TECH

Hỗ trợ lắp đặt và cài đặt phần mềm miễn phí đối với khách hàng mua tại 4tech

Quý khách vui lòng liên hệ trước qua điện thoại di dộng để biết thông tin chi tiết

Khách hàng mua ram laptop từ địa chỉ chúng tôi hoàn toàn yên tâm vào các sản phẩm chúng tôi bán uy tín về chất lượng và giá cả. Với đa số người dùng thì việc nâng cấp RAM thường sẽ là sự lựa chọn đơn giản, phù hợp và hợp lý về mặt kinh tế đối với họ. Những người sử dụng máy tính thông thường thì không quan tâm lắm đến khả năng tản nhiệt và hiệu suất làm việc của RAM, nhưng với những người am hiểu máy tính hơn hoặc những tín đồ công nghệ, hoặc game thủ thì việc trang bị cho mình những thanh RAM đòi hỏi có độ bền cao, khả năng tản nhiệt tốt bên cạnh khả năng làm mát của hệ thống để có thể nâng cao khả năng chạy ổn định.

Với cách 4tech hướng dẫn sau đây, các bạn có thể hoàn toàn sử dụng được 4GB RAM trên hệ điều hành Vista/7, và hoàn toàn có thể cán mốc 8GB RAM với các hệ điều hành Server.


Một điều lưu ý, cách này chỉ thực hiện được với các CPU hỗ trợ 64-bit (bạn xem 
bằng cách nhấn phải My Computer > Properties, tìm đến dòng Computer và nhìn 
bên dưới để thấy có tính năng Physical Address Entension hay không, nếu có là CPU 
của bạn hỗ trợ địa chỉ 64-bit, và hoàn toàn có thể "tăng" RAM lên 4GB trên hệ điều hành 32-bit).
Với Windows 7 32-bit, nhiều bạn có thể nhầm tưởng giữa việc hệ điều hành nhận 
dạng dung lượng RAM gắn trên máy tính, với việc dung lượng RAM mà hệ điều hành 
có thể sử dụng (không gian địa chỉ bộ nhớ). Cụ thể bạn gắn trên máy tính 4GB RAM 
hay hơn nữa, thì trên Windows 7 32-bit vẫn nhận dạng được dung lượng RAM mà bạn 
gắn vào, tuy nhiên đó không phải là dung lượng bộ nhớ RAM mà hệ điều hành có 
thể sử dụng
. Bạn phải bật Task Manager lên và xem tại mục Physical Memory > 
Total để biết chính xác dung lượng RAM
 mà Windows có thể khai thác.



Cài đặt chức năng mở rộng địa chỉ vùng nhớ trên Windows 7:

Đầu tiên, bạn nhấn nút Start và gõ lệnh CMD > Enter tại khung tìm kiếm Search.
Trong hộp thoại Command Prompt xuất hiện, bạn gõ lệnh BCDEdit /v. Lúc này, bạn 
sẽ thấy đầy đủ các thông tin về Boot Loader của Windows 7, tìm đến dòng Windows 
Boot Loader > indentifier,
 nhấn phải chuột và chọn lệnh Mark. Sau đótiến hành 
tô đen các tham số ở dòng này
 và chọn Copy (dãy số ở dòng này có dạng {xxx-xx-xxx-xxx-xx}).


Tiếp đến, bạn gõ thêm dòng lệnh sau BCDEdit /set {xxx-xx-xxx-xxx-xx} PAE 

ForceEnable
, với {xxx-xx-xxx-xxx-xx} là dãy thông số có được từ lệnh BCDEdit /v 
ở trên. Để việc sao chép được chính xác, bạn có thể nhấn phải vào khung nhập liệu và 
chọn lệnh Paste.

Khi có dòng thông báo xuất hiện The operation completed successfully nghĩa là đã 
thành công, bạn cho máy khởi động lại và bật Task Manager để kiểm tra.


Lưu ý: Bạn cũng có thể áp dụng cho Windows XP 32-bit (CPU hỗ trợ 64-bit) bằng 
cách, từ menu Start, bạn chọn Run và gõ dòng lệnh sau C:\boot.ini và nhấn Enter
Tại dòngmulti(0)disk(0)rdisk(0)partition(1)\WINDOWS="Micro soft Windows XP 
Professional" /noexecute=optin /fastdetect
, bạn chèn sau tham số /fastdetect dòng chữ /PAE.
chia sẻ sản phẩm này qua:

0 nhận xét:

0 nhận xét: